Lô hội là cây có thân hóa, ngắn, to thô. Tên khoa học là Aloe sp., thuộc họ Hành Tỏi Liliaceae. Phân bố chủ yếu ở đông châu Phi, Ấn Độ, Châu Mỹ. Tại Việt Nam, lô hội mọc hoang ở bờ biển những tỉnh Ninh Thuận (Phan Rang, Phan Ri) và Bình Thuận. Ở miền Bắc được trồng làm cảnh nhưng ít hơn. Theo tài liệu cổ lô hội vị đắng tính hàn, vào 4 kinh can, tỳ, vị và đại tràng. Có tác dụng sát trùng, thông tiện, thanh nhiệt, lương can. Một số thành phần hóa học đã được phát hiện và xác định cấu trúc của nhóm Aloin.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Lô Hội - Nhựa
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Resina Aloe
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Nhựa (Resina)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Lô Hội - Nhựa từ bộ phận Nhựa từ loài Aloe vera.
Mô tả thực vật: - Lô hội có nhiều loài khác nhau. ở đây chúng tôi chỉ giới thiệu một loài có ở nước ta và một số loài thông dụng. Lô hội Aloe vera Livar. sinensis Berger [Aloe perfoliata Lour. (non L.). Alde barbadensis Mill.var.sinensis Haw.] là một cây có thân hoá gỗ, ngắn, to thô. Lá không cuống, mọc thành vành rất sít nhau, dày mẫm, hình 3 cạnh, mép dây, mép có răng cưa thô cứng và thưa dài 30-50cm, rộng 5- 10cm, dày 1-2cm, ở phía cuống. Cụm hoa dài chừng 1m, mọc thành chùm dài mang hoa màu vàng xanh lục nhạt lúc đầu mọc đứng, sau rū xuống, dài 3-4cm. Quả nang, hình trứng thuôn, lúc đầu xanh sau nâu và dai. - Tại miền Bắc có trồng một loài lô hội trước đây được xác định là Aloe perfoliata L. chủ yếu để làm cảnh, có lá ngắn hơn chỉ đo được chừng 15- 20cm, chưa thấy ra hoa kết quả. - Tại các nước khúc người ta dùng nhựa nhiều cây lô hội khác như Aloe vulgaris Lamk., Aloe ferox L., Aloe perryi Bak. v.v… cho nhiều thứ lô hội chất lượng khác nhau.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, một số loài có thể dùng thay thế cho nhau làm dược liệu bao gồm Aloe vera, Aloe ferox
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Asparagales
Family: Asphodelaceae
Genus: Aloe
Species: Aloe vera
Phân bố trên thế giới: France, Benin, Chad, Saint Vincent and the Grenadines, Haiti, Curaçao, Gibraltar, Bahamas, Jamaica, Sri Lanka, Antigua and Barbuda, Oman, Cabo Verde, Spain, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Réunion, Bonaire, Sint Eustatius and Saba, Barbados, United Arab Emirates, Australia, Aruba, Virgin Islands (U.S.), Sint Maarten (Dutch part), Jordan, Portugal, India, Brazil, Peru, United States of America, Philippines, Malta, Dominican Republic, Malaysia, Greece, Ecuador, Puerto Rico, Anguilla, Austria, Cyprus
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Asparagales
Family: Asphodelaceae
Genus: Aloe
Species: Aloe ferox
Phân bố trên thế giới: France, South Africa
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: Nhóm hóa học: Aloin, Barbaloin, Aloesin Tên hoạt chất: Barbaloin
Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Aloe ferox đã phân lập và xác định được 49 hoạt chất thuộc về các nhóm Stilbenes, Cinnamic acids and derivatives, Tetralins, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Fatty Acyls, Naphthofurans, Phenols, Anthracenes, Benzopyrans trong bảng dưới đây.
| chemicalTaxonomyClassyfireClass | smiles_count |
|---|---|
| Anthracenes | 942 |
| Benzene and substituted derivatives | 14 |
| Benzopyrans | 176 |
| Cinnamic acids and derivatives | 85 |
| Fatty Acyls | 141 |
| Naphthofurans | 85 |
| Organooxygen compounds | 1044 |
| Phenols | 10 |
| Stilbenes | 439 |
| Tetralins | 87 |
Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan


































